4 quả chuối dưới đây,
bạn nên ăn quả nào nhất: Kết quả sẽ khiến nhiều
người bất ngờ!
Nếu lưỡng lự trước một quả chuối xanh, chín vàng, chuối có đốm
và chuối chín rục, bạn hãy tìm hiểu thông tin sau đây để đưa ra sự lựa chọn phù
hợp.
Hãy
nhìn bức ảnh ở phía trên và nói xem bạn thích ăn chuối chín ở mức độ nào?
Chắc
chắn, nhiều người sẽ chọn quả chuối chín ngả sang vàng hoặc chuối có đốm đen vì
độ chín đó sẽ giúp chuối ngọt và mềm. Nhưng cũng có người sẽ chọn quả chuối vẫn
còn hơi xanh một chút.
Rõ
ràng, đó là tùy từng khẩu vị của mỗi người. Ai cũng biết chuối rất tốt cho sức
khỏe vì hội tụ đầy đủ thành phần các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con
người như chất bột, chất đạm, chất xơ, vitamin và khoáng chất.
Do
đó, chuối đặc biệt thích hợp để bổ sung khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ em, người
già, vận động viên... Nhưng tùy vào độ chín, quả chuối lại mang lại hàm lượng
chất dinh dưỡng khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu!
1. Chuối xanh (chưa chín hẳn)
Những
quả chuối xanh rất giàu tinh bột, chiếm khoảng 70-80% khối lượng chuối. Tuy
nhiên, đa số tinh bột có trong chuối là tinh bột phản tính hay tinh bột kháng
và loại tinh bột này sẽ không được tiêu hóa tại ruột non. Bởi vậy, tinh bột
dạng này thường được coi là một loại chất xơ.
Đó
là lí do tại sao bạn sẽ cảm thấy nhanh no khi ăn chuối xanh. Vì thế, ăn chuối
xanh còn giúp bạn nạp vào ít calo hơn, từ đó có thể hỗ trợ cho quá trình giảm
cân. Nhưng kèm theo đó, bạn có thể bị như kiểu đầy hơi hoặc khí do hàm lượng
tinh bột cao.
Chuối
xanh sẽ không ngọt như chuối chín mà có vị đắng và hơi chat, là nguồn cung cấp
pectin tuyệt vời. Pectin là một loại chất xơ được tìm thấy trong trái cây, có
thể giúp trái cây giữ được cấu trúc cứng của mình.
Hàm
lượng tinh bột và pection có trong chuối xanh có thể đem lại rất nhiều lợi ích
về mặt sức khỏe, bao gồm việc cải thiện sự kiểm soát đường huyết và giúp cải
thiện hệ tiêu hóa.
Chuối
chưa chín hẳn còn được xếp vào loại trái cây có chỉ số đường huyết (GI) thấp,
với GI của chuối xanh là 30. Chuối chín hẳn có chỉ số GI quanh khoảng 60.
Chuối chín vàng
Khi
ăn chuối chín vàng, bạn sẽ không nạp nhiều tinh bột nữa mà sẽ tiêu thụ đường.
Trong quá trình chín, lượng tinh bột trong chuối sẽ được chuyển hóa thành đường
đơn (như sucrose, glucose và fructose). Chuối chín chỉ chứa khoảng 1% là tinh
bột.
Do
chứa nhiều đường hơn nên chuối chín vàng sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng
hơn. Do không phải phá vỡ chất xơ nên hệ thống ruột sẽ hấp thụ được các chất
dinh dưỡng nhanh hơn.
Thật
không may, nhiều nghiên cứu cho thấy vi chất dinh dưỡng mất đi khi chuối chín.
Nhưng bù lại, chuối cũng có nồng độ chất chống oxy hóa cao khi chín. Hệ thống
miễn dịch "đánh giá cao" quả chuối chín hơn.
Mẹo: Để giảm bớt số lượng các
vitamin và khoáng chất bị mất, bạn nên lưu trữ chuối đã chín trong tủ lạnh.
Ngoài ra, do hàm lượng đường cao trong chuối chín nên người mắc bệnh tiểu đường
loại 2 nên tránh ăn chuối chín.
3. Chuối có đốm đen
Mọi
người thường nói rằng: Chuối chín hoàn toàn sẽ ngon và ngọt hơn. Quả đúng như
vậy, những đốm đen xuất hiện trên quả chuối chỉ rằng quả chuối đó đã "có
tuổi" và bao nhiêu tinh bột đã chuyển hết thành đường.
Không
những thế, các nhà khoa học Nhật Bản khẳng định rằng chuối đốm sản sinh ra nhân
tố làm hoại tử khối u TNF (Tumor Necrosis Factor) có tác dụng chống lại tế bào
ung thư.
Hơn
nữa, chuối chín đốm sinh ra thành phần ngăn ngừa thiếu máu, trầm cảm, chữa ợ
nóng, giữ huyết áp ổn định...
4. Chuối chín rục
Quả
chuối chín rục sẽ bị héo, teo lại và có khi còn chảy nước. Nhưng bạn đừng vứt
chúng đi. Lúc này, tinh bột phản tính hay tinh bột kháng trong chuối xanh đã
chuyển hóa thành đường hoàn toàn.
Khi
đó, chất diệp lục sẽ chuyển sang một dạng mới. Sự phát vỡ của chất diệp lúc
khiến cho hàm lượng chất chống oxy hóa tăng lên cao khi chuối càng chín. Do đó,
chuối chín rục cũng giàu chất oxy hóa.
Chuối
chín như thế sẽ mềm và ngọt, nên rất dễ chế biến thành các món ăn nghiền ví dụ
như mứt chuối để ăn với bánh mì hoặc bánh chuối.
* Theo MSN Health
Thực phẩm đẩy lùi bệnh Alzheimer
(TNO) Một số thực phẩm có thể
giúp cải thiện trí nhớ và tăng cường trí thông minh nhờ có tác dụng tăng việc
sản xuất tế bào não.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng Ấn
Độ cho biết một số thực phẩm sau có thể giúp ngừa bệnh Alzheimer (một dạng bệnh
mất trí nhớ):
- Hàu: hàu chứa nhiều chất kẽm
và chất sắt có tác dụng giúp trí não sắc bén, đồng thời giúp bạn tập trung tốt
hơn.
- Hạt: các loại hạt như hạnh nhân,
hạt điều và quả óc chó là nguồn phong phú chất chống ô xy hóa và a xít béo, rất
tốt cho não bộ.
- Trà: trà có chứa catechin, chất
giúp trẻ hóa tâm trí bạn và đem lại cảm giác thư giãn.
- Quả cherry: loại quả này có hai đặc
tính quan trọng là chống ô xy hóa và chống viêm, vốn đóng vai trò rất lớn trong
việc làm giảm nguy cơ mắc các bệnh khác nhau, từ bệnh tim cho đến bệnh mất trí
nhớ .
- Cá: ăn cá như cá hồi và cá ngừ
giúp não bộ phát triển vì chúng chứa nhiều protein và can xi.
- Ngũ cốc: ngũ cốc chứa glucose, có
lợi cho quá trình tái tạo tế bào não.
- Cà chua: loại trái cây rất giàu
lycopene, chất giúp bảo vệ các tế bào não khỏi những tổn hại, làm giảm nguy cơ
mắc chứng mất trí và bệnh Alzheimer.
- Trứng: trứng là nguồn dồi dào
vitamin B12 và choline, có tác dụng hỗ trợ trong việc xây dựng các tế bào não,
từ đó cải thiện trí nhớ.
- Bông cải xanh: nguồn dồi dào vitamin K
trong bông cải xanh giúp cải thiện chức năng não bộ và tăng khả năng nhận thức.
- Thịt bò: thịt bò là một nguồn
dồi dào chất sắt, vitamin B12 và kẽm, giúp “bảo trì” các mô thần kinh và trí
nhớ khi chúng ta về già.
- Sữa chua: các a xít amin có trong sữa
chua giúp chống căng thẳng.
- Sô cô la: mặc dù ăn quá nhiều sô
cô la là không tốt cho sức khỏe, song sô cô la đen rất tốt cho não bộ. Sô cô la
chứa chất flavonol giúp tăng lưu lượng máu đến não.
- Cà phê: cà phê hỗ trợ trong việc
làm giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer và chứng mất trí vì nó giàu caffeine và
chất chống ô xy hóa. Tuy nhiên, cũng giống như sô cô la, việc nạp cà phê cũng
cần được kiểm soát tốt.
- Quả bơ: các chất béo trong quả bơ
duy trì lưu lượng máu trong não nên não của bạn hoạt động ở mức cao nhất. Ăn bơ
cũng có tác dụng giảm huyết áp.